Tháng 02/2026, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) tổ chức 12 đợt đấu thầu trái phiếu Chính phủ do Kho bạc Nhà nước (KBNN) phát hành, huy động được 34.495 tỷ đồng, tăng 32,44% so với tháng trước. Tính lũy kế từ đầu năm, KBNN đã huy động được 60.541 tỷ đồng, hoàn thành 55% kế hoạch phát hành quý 1 và đạt 12% kế hoạch phát hành của năm 2026. Trong tháng 2, KBNN gọi thầu 4 kỳ hạn là 5 năm, 10 năm, 15 năm và 30 năm. Trong đó, chỉ có kỳ hạn 10 năm đấu thầu thành công với mức lãi suất trúng thầu tại phiên cuối tháng tăng 4 điểm cơ bản so với phiên trúng thầu đầu tháng. Cụ thể, lãi suất trúng thầu tại phiên đấu thầu cuối tháng 2 của kỳ hạn 10 năm là 4,09%.
Trên thị trường thứ cấp, giá trị niêm yết TPCP tại thời điểm cuối tháng 2/2026 đạt 2.602.619 tỷ đồng, tăng 1,14% so với tháng trước. Giá trị giao dịch bình quân đạt 14.907 tỷ đồng/phiên, giảm 12,45% so với tháng 1/2026. Trong đó, giá trị giao dịch Outright chiếm 74,24%, giá trị giao dịch Repos chiếm 25,76% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường. Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) chiếm 5,26% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường, trong đó NĐTNN bán ròng 334 tỷ đồng.
BẢNG THỐNG KÊ LỢI SUẤT VÀ KỲ HẠN TRÊN THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH TPCP
Trên thị trường thứ cấp, giá trị niêm yết TPCP tại thời điểm cuối tháng 2/2026 đạt 2.602.619 tỷ đồng, tăng 1,14% so với tháng trước. Giá trị giao dịch bình quân đạt 14.907 tỷ đồng/phiên, giảm 12,45% so với tháng 1/2026. Trong đó, giá trị giao dịch Outright chiếm 74,24%, giá trị giao dịch Repos chiếm 25,76% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường. Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) chiếm 5,26% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường, trong đó NĐTNN bán ròng 334 tỷ đồng.
BẢNG THỐNG KÊ LỢI SUẤT VÀ KỲ HẠN TRÊN THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH TPCP
| STT | Nội dung | Kỳ hạn | Lợi suất/tỷ trọng |
| 1 | Các kỳ hạn có mức lợi suất tăng nhiều nhất | 3 năm | Lợi suất tương ứng: 3,3665% |
| 2 | Các kỳ hạn có mức lợi suất giảm nhiều nhất | 2; 20-25 và 25-30 năm | Lợi suất tương ứng: 2,3441%; 4,1504% và 3,8355 |
| 3 | Các kỳ hạn được giao dịch nhiều nhất | 10; 7-10 và 3-5 năm | Tỷ trọng tương ứng: 16,42%; 15,58% và 12,41% |