Trạng thái chứng khoán
  • Chứng khoán bị cảnh báo
  • Chứng khoán bị kiểm soát
  • Nhắc nhở vi phạm
  • Tạm ngừng giao dịch
  • Không được giao dịch ký quỹ
Chứng khoán niêm yết bị cảnh báo khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
  1.  Vốn điều lệ đã góp của tổ chức niêm yết giảm xuống dưới 30 tỷ đồng Việt Nam (đối với cổ phiếu) hoặc dưới 10 tỷ đồng Việt Nam (đối với trái phiếu doanh nghiệp)  tính theo giá trị ghi trên báo cáo tài chính kỳ gần nhất;
  2. Tổ chức niêm yết ngừng hoặc bị ngừng các hoạt động sản xuất kinh doanh chính từ 3 tháng trở lên;
  3. Cổ phiếu không có giao dịch trong vòng 6 tháng;
  4. Lợi nhuận sau thuế trên báo cáo tài chính kiểm toán năm gần nhất của tổ chức niêm yết là số âm (có tính đến ảnh hưởng của ý kiến lưu ý, ngoại trừ của đơn vị kiểm toán). Trường hợp tổ chức niêm yết là đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc thì lợi nhuận sau thuế căn cứ trên báo cáo tài chính tổng hợp. Trường hợp tổ chức niêm yết có công ty con thì lợi nhuận sau thuế căn cứ vào lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ trên báo cáo tài chính hợp nhất;
  5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính kiểm toán năm của công ty là số âm. Trường hợp tổ chức niêm yết có các đơn vị kế toán trực thuộc, tổ chức niêm yết có công ty con thì lỗ lũy kế căn cứ vào báo cáo tài chính tổng hợp/báo cáo tài chính hợp nhất;
  6. Tổ chức niêm yết chậm nộp báo cáo tài chính kiểm toán năm hoặc báo cáo tài chính soát xét bán niên quá 15 ngày kể từ ngày hết hạn công bố thông tin theo quy định;
  7. Tổ chức niêm yết vi phạm quy định công bố thông tin từ 04 lần trở lên trong vòng 01 năm;
  8. Trong trường hợp SGDCKHN xét thấy cần thiết để bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư sau khi được UBCKNN chấp thuận.
Tổ chức niêm yết có chứng khoán thuộc diện bị cảnh báo giải trình nguyên nhân dẫn đến tình trạng chứng khoán bị cảnh báo và đưa ra phương án khắc phục tình trạng bị cảnh báo và công bố thông tin theo yêu cầu của SGDCKHN.