Niêm yết bổ sung
  • Hồ sơ thay đổi Đăng ký NY
  • Thủ tục thay đổi Đăng ký NY
Theo Nghị định 58/2012/NĐ-CP ngày 20/7/2012 của Chính phủ quy định chi tiết về và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán và theo Quy chế niêm yết chứng khoán tại Sở GDCK Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 639/QĐ-SGDHN ngày 13/10/2016 của Sở GDCK Hà Nội:
 
1. Các trường hợp thay đổi đăng ký niêm yết: được quy định tại khoản 1 Điều 59 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP; trường hợp theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 Thông tư số 202/2015/TT-BTC; trường hợp theo quy định tại khoản 1,2 Điều 7 Thông tư số 202/2015/TT-BTC; trường hợp theo quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 8 Thông tư số 202/2015/TT-BTC;

2. Hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết: tại SGDCKHN được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I (Danh mục hồ sơ đăng ký niêm yết, thay đổi đăng ký niêm yết và hủy niêm yết chứng khoán tại SGDCK) Quy chế Niêm yết chứng khoán tại SGDCKHN
Trong đó, tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 202/2015/TT-BTC, Báo cáo tài chính của tổ chức niêm yết phải đáp ứng theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 202/2015/TT-BTC.
Hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết được lập thành 01 bộ bản chính kèm theo 01 bản dữ liệu điện tử.
 
a Giấy đề nghị thay đổi đăng ký niêm yết Mẫu NY - 05,  TT 202/2015/TT-BTC  
b Quyết định thông qua việc thay đổi niêm yết cổ phiếu của Đại hội đồng cổ đông, thay đổi niêm yết trái phiếu của Hội đồng quản trị hoặc trái phiếu chuyển đổi của Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần); thay đổi niêm yết trái phiếu của Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên) hoặc chủ sở hữu công ty (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên)    
c Bản sao hợp lệ Giấy Chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp hoặc văn bản nhận đầy đủ hồ sơ của đợt phát hành   Áp dụng đối với trường hợp chào bán CK ra công chúng và  các trường hợp phát thành thêm khác
d Báo cáo kết quả phát hành Phụ lục 13, 14, 17, 18,19,21,22
Thông tư 162/2015/TT-BTC;
Mẫu số 02, Nghị định 58/2012/NĐ-CP
 
e Văn bản xác nhận kết quả phát hành của UBCKNN (nếu có)    
f Báo cáo kiểm toán vốn   Không áp dụng đối với trường hợp trả cổ tức bằng cổ phiếu, phát hành cổ phiếu thưởng, tách/gộp cổ phiếu.
h Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán đã được điều chỉnh    
i Các tài liệu khác liên quan đến việc thay đổi số lượng chứng khoán niêm yết (nếu có)    
  Đối với các trường hợp báo cáo kiểm toán của tổ chức niêm yết đã thể hiện số lượng cổ phiếu đăng ký thay đổi niêm yết thì hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết không cần có tài liệu quy định tại điểm f.