Web Content Display Web Content Display

Quy định giao dịch chứng chỉ quỹ ETF

 

-         Giao dịch chứng chỉ quỹ ETF trên Hệ thống giao dịch phải tuân thủ theo các quy định tương tự đối với cổ phiếu niêm yết ban hành tại Quy chế giao dịch chứng khoán niêm yết tại SGDCKHN ban hành kèm theo Quyết định số 345/QĐ-SGDHN ngày 24/07/2013, cụ thể như sau:

1.     Thời gian và phương thức giao dịch

* Thời gian giao dịch

Phiên

Phương thức giao dịch

Giờ giao dịch

Phiên sáng

Khớp lệnh liên tục

9h00 – 11h30

Giao dịch thỏa thuận

9h00 – 11h30

Nghỉ giao dịch

11h30 – 13h00

Phiên chiều

Khớp lệnh liên tục

13h00 – 14h30

Khớp lệnh định kỳ đóng cửa

14h30 – 14h45

Giao dịch thỏa thuận

13h00 – 15h00

 

Giao dịch vào tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ 7, Chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo qui định tại Bộ Luật Lao động).

* Phương thức giao dịch:

-       Phương thức khớp lệnh liên tục: là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng chỉ quỹ ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.

-       Phương thức khớp lệnh định kỳ: là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng chỉ quỹ tại một thời điểm xác định.

-       Phương thức thỏa thuận: là phương thức giao dịch trong đó các điều kiện giao dịch được các bên tham gia thoả thuận với nhau và xác nhận thông qua hệ thống giao dịch.

 

2.     Các loại lệnh giao dịch

-      Lệnh giới hạn (LO):Là lệnh mua hoặc bán chứng chỉ quỹ tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn. Mức giá tốt hơn là mức giá cao hơn mức giá xác định đối với lệnh bán và mức giá thấp hơn mức giá xác định đối với lệnh mua.

Lệnh LO được phép nhập vào hệ thống giao dịch trong cả phiên khớp lệnh liên tục và định kỳ.

-      Lệnh thị trường: Là lệnh mua chứng chỉ quỹ tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường.

Lệnh thị trường chỉ được nhập vào hệ thống giao dịch trong phiên khớp lệnh liên tục.

Các loại lệnh thị trường:

+ Lệnh thị trường giới hạn (MTL): là lệnh thị trường nếu không được thực hiện toàn bộ thì phần còn lại của lệnh được chuyển thành lệnh LO mua với mức giá cao hơn mức giá khớp lệnh cuối cùng một đơn vị yết giá hoặc mức giá trần nếu mức giá khớp lệnh cuối cùng là giá trần (đối với lệnh mua) hoặc lệnh LO bán với mức giá thấp hơn mức giá khớp cuối cùng một đơn vị yết giá hoặc mức giá sàn nếu mức giá khớp lệnh cuối cùng là giá sàn (đối với lệnh bán).

+ Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc hủy (MOK)là lệnh thị trường nếu không được thực hiện toàn bộ thì bị hủy trên hệ thống giao dịch ngay sau khi nhập

+ Lệnh thị trường khớp và hủy (MAK)là lệnh thị trường có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại của lệnh sẽ bị hủy ngay sau khi khớp lệnh.

-      Lệnh giao dịch tại mức giá đóng cửa (ATC): Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng chỉ quỹ tại mức giá đóng cửa.

Lệnh ATC chỉ được nhập vào hệ thống trong phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa.Sau thời điểm khớp lệnh, lệnh không được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh không được thực hiện hết sẽ tự động bị hủy.

 

3.     Đơn vị giao dịch và đơn vị yết giá

-      Đơn vị giao dịch:

+ Giao dịch lô chẵn: đơn vị giao dịch là 100 chứng chỉ quỹ

+ Giao dịch lô lẻ: có khối lượng từ 1 đến 99 chửng chỉ quỹ, đơn vị giao dịch là 01 chứng chỉ quỹ.

+ Giao dịch thỏa thuận: không qui định đơn vị giao dịch. Áp dụng khối lượng giao dịch tối thiểu là 5.000 chứng chỉ quỹ.

-      Đơn vị yết giá:100 đồng.

 

4.     Biên độ dao động giá

-      Biên độ dao động giá là ± 10%.

-      Biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên của chứng chỉ quỹ mới niêm yết và ngày đầu tiên giao dịch trở lại đối với chứng chỉ quỹ bị tạm ngừng giao dịch trên 25 ngày giao dịch là ±30% so với giá tham chiếu.

 

5.     Giá tham chiếu

-      Giá tham chiếu của chứng chỉ quỹ trong ngày giao dịch là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó.

-      Việc xác định giá của chứng chỉ quỹ mới niêm yết trong ngày giao dịch đầu tiên được quy định như sau:

+ Giá tham chiếu được áp dụng đối với chứng chỉ quỹ mới niêm yết trong ngày giao dịch đầu tiên do tổ chức niêm yết và tổ chức tư vấn niêm yết (nếu có) đề xuất;

     + Trường hợp trong ba (03) ngày giao dịch liên tục kể từ ngày giao dịch đầu tiên chưa xác định được mức giá đóng cửa được sử dụng là giá tham chiếu trong ngày giao dịch kế tiếp, tổ chức niêm yết và tổ chức tư vấn niêm yết (nếu có) phải xác định lại giá tham chiếu.

-      Trường hợp chứng chỉ quỹ bị tạm ngừng giao dịch trên hai lăm (25) ngày giao dịch, khi được giao dịch trở lại, giá tham chiếu do SGDCKHN quyết định sau khi được sự chấp thuận của UBCKNN.

-      Trường hợp giao dịch chứng chỉ quỹ không được hưởng cổ tức và các quyền kèm theo, giá tham chiếu tại ngày không hưởng quyền được xác định theo nguyên tắc lấy giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất điều chỉnh theo giá trị cổ tức được nhận hoặc giá trị của các quyền kèm theo.

-      Trong một số trường hợp cần thiết, SGDCKHN có thể áp dụng phương pháp xác định giá tham chiếu khác sau khi được UBCKNN chấp thuận.

 

6.     Giao dịch lô lẻ

-      Giao dịch lô lẻ được thực hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục và phương thức thỏa thuận trên hệ thống giao dịch hoặc các hình thức khác do SGDCKHN quyết định sau khi được UBCKNN chấp thuận.

-      Nhà đầu tư chỉ được phép nhập lệnh LO đối với giao dịch lô lẻ và phải tuân thủ quy định về sửa, hủy lệnh LO tương tự đối với giao dịch lô chẵn.

-      Đơn vị giao dịch lô lẻ là 01 chứng chỉ quỹ.

-      Giá giao dịch:

+ Giá của lệnh giao dịch lô lẻ phải tuân thủ theo các quy định về giá giao dịch tương tự giao dịch lô chẵn;

+ Các lệnh giao dịch lô lẻ không được sử dụng để xác định giá tham chiếu, giá tính chỉ số.

-      Giao dịch lô lẻ của chứng chỉ quỹ mới được niêm yết hoặc giao dịch trở lại sau hai lăm (25) ngày tạm ngừng giao dịch không được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến khi có giá đóng cửa được xác lập.

 

7.     Chứng chỉ quỹ bị tạm ngừng giao dịch

-      SGDCKHN sẽ xem xét tạm ngừng giao dịch chứng chỉ quỹ niêm yết khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

          + Giá, khối lượng giao dịch chứng chỉ quỹ có biến động bất thường;

+ Khi có thông tin liên quan đến tổ chức niêm yết ảnh hưởng lớn đến giao dịch chứng khoán và cần có sự xác nhận của tổ chức niêm yết;

          + Tổ chức niêm yết đang trong tình trạng bị kiểm soát;

+ Trong trường hợp SGDCKHN xét thấy cần thiết để bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư.

-      SGDCKHN sẽ xem xét cho phép chứng chỉ quỹ tạm ngừng giao dịch được giao dịch trở lại sau khi tổ chức niêm yết đã khắc phục  được các nguyên nhân dẫn đến chứng chỉ quỹ bị tạm ngừng giao dịch (Căn cứ theo giải trình của tổ chức niêm yết).

-      SGDCKHN thực hiện công bố thông tin toàn thị trường về việc tạm ngừng giao dịch/cho phép giao dịch trở lại đối với chứng chỉ quỹ niêm yết.

 

Tham chiếu:

 Quy chế giao dịch chứng khoán niêm yết tại Sở GDCK Hà Nội ban hành theo Quyết định số 345 ngày 24/07/2013 của Sở GDCK Hà Nội.

Quyết định số 18/QĐ-SGDHN ngày 10/01/2013 về việc điều chỉnh biên độ giao động giá chứng khoán niêm yết.

 

- Thành viên lập quỹ bán chứng chỉ quỹ ETF (hoặc chứng khoán cơ cấu) phải tuân thủ quy định tại Điều 13 Thông tư số 229/2012/TT-BTC và báo cáo Sở GDCKHà Nội theo quy định tại điều 30 của Quy chế Tổ chức và quản lý giao dịch chứng chỉ quỹ ETF: Thành viên lập quỹ chỉ được bán chứng chỉ quỹ ETF (bán chứng khoán cơ cấu) trên hệ thống của Sở GDCK khi bảo đảm có đủ chứng chỉ quỹ ETF (có đủ chứng khoán cơ cấu) để bán vào ngày thanh toán theo quy định của Trung tâm lưu ký Chứng khoán. Số chứng chỉ quỹ ETF (chứng khoán cơ cấu) này bao gồm số chứng chỉ quỹ ETF (số chứng khoán cơ cấu) đã có sẵn trên tài khoản của thành viên lập quỹ tại ngày thực hiện giao dịch, số chứng chỉ quỹ ETF (số chứng khoán cơ cấu) nhận được trước hoặc vào ngày thanh toán từ giao dịch hoán đổi trên cơ sở danh mục chứng khoán cơ cấu (lô chứng chỉ quỹ ETF) có được trong các giao dịch mua trên thị trường hoặc giao dịch cho vay trên hệ thống của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán đã thực hiện thành công trước đó.

(Theo Quy chế Tổ chức và quản lý giao dịch chứng chỉ quỹ ETF tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 383/QĐ-SGDHN ngày 16/7/2014).