|
KHÁI NIỆM - THUẬT NGỮ
1.
Chứng khoán
2.
Cổ phiếu
3. Trái phiếu
4. Cổ đông lớn
5. Nhà đầu tư
6.
Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp
7. Chào bán chứng khoán ra công chúng
8. Tổ chức phát hành
9.
Tổ chức bảo lãnh phát hành
10. Tổ chức kiểm toán được chấp thuận
11. Bản cáo bạch
12. Niêm yết chứng khoán
13.
Thị trường giao dịch chứng khoán
14.
Kinh doanh chứng khoán
15.
Môi giới chứng khoán
16.
Tự doanh chứng khoán
17.
Bảo lãnh phát hành chứng khoán
18.
Tư vấn đầu tư chứng khoán
19.
Lưu ký chứng khoán
20.
Đăng ký chứng khoán
21.
Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán
22.
Thông tin nội bộ
23.
Người biết thông tin nội bộ
24.
Người có liên quan
1.
Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp
pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành.
Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ
liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây:
a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
b) Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng
tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán.
2.
Cổ phiếu là
loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu
đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.
3. Trái phiếu
là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu
đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành.
4. Cổ đông lớn
là cổ đông sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ năm phần trăm trở lên số cổ
phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành.
5. Nhà đầu tư
là
tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư trên
thị trường chứng khoán.
6.
Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là ngân
hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, tổ chức kinh
doanh bảo hiểm, tổ chức kinh doanh chứng khoán.
7. Chào bán chứng khoán ra công chúng
là
việc chào bán chứng khoán theo một trong các phương thức sau đây:
a) Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet;
b) Chào bán chứng khoán cho từ một trăm nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu
tư chứng khoán chuyên nghiệp;
c) Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định.
8. Tổ chức phát hành
là tổ
chức thực hiện phát hành chứng khoán ra công chúng.
9.
Tổ chức bảo lãnh phát hành
là công ty chứng khoán được phép hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán và
ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bảo lãnh phát
hành trái phiếu theo điều kiện do Bộ Tài chính quy định.
10. Tổ chức kiểm toán được chấp thuận
là
công ty kiểm toán độc lập thuộc danh mục các công ty kiểm toán được Uỷ ban
Chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán theo điều kiện do Bộ Tài chính quy
định.
11. Bản cáo bạch
là tài liệu hoặc dữ liệu điện tử công khai những thông tin chính xác, trung
thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng khoán của tổ
chức phát hành.
12. Niêm yết chứng khoán
là
việc đưa các chứng khoán có đủ điều kiện vào giao dịch tại Sở giao dịch chứng
khoán (SGDCK) hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán (TTGDCK).
13.
Thị trường giao dịch chứng khoán
là địa điểm hoặc hình thức trao đổi thông tin để tập hợp lệnh mua, bán và giao
dịch chứng khoán.
14.
Kinh doanh chứng khoán
là việc thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo
lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán,
quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán.
15.
Môi giới chứng khoán
là việc công ty chứng khoán làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho
khách hàng.
16.
Tự doanh chứng khoán
là việc công ty chứng khoán mua hoặc bán chứng khoán cho chính mình.
17.
Bảo lãnh phát hành chứng khoán
là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các
thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng
khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa
được phân phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong
việc phân phối chứng khoán ra công chúng.
18.
Tư vấn đầu tư chứng khoán là
việc công ty chứng khoán cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân tích, công bố
báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán.
19.
Lưu ký chứng khoán là
việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách hàng, giúp khách
hàng thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu chứng khoán.
20.
Đăng ký chứng khoán
là việc ghi nhận quyền sở hữu và các quyền khác của người sở hữu chứng
khoán.
21.
Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán
là việc công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện quản lý theo uỷ thác
của từng nhà đầu tư trong mua, bán, nắm giữ chứng khoán.
22.
Thông tin nội bộ là
thông tin liên quan đến công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng chưa được công bố
mà nếu được công bố có thể ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán của công ty đại
chúng hoặc quỹ đại chúng đó.
23.
Người biết thông tin nội bộ
là:
a) Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc,
Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc của công ty đại chúng; thành viên Ban đại
diện quỹ đại chúng;
b) Cổ đông lớn của công ty đại chúng, quỹ đại chúng;
c) Người kiểm toán báo cáo tài chính của công ty đại chúng, quỹ đại chúng;
d) Người khác tiếp cận được thông tin nội bộ trong công ty đại chúng, quỹ đại
chúng;
đ) Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và người hành
nghề chứng khoán của công ty;
e) Tổ chức, cá nhân có quan hệ hợp tác kinh doanh, cung cấp dịch vụ với công
ty đại chúng, quỹ đại chúng và cá nhân làm việc trong tổ chức đó;
g) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp có được thông tin nội bộ từ những
đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này.
24.
Người có liên quan là
cá nhân hoặc tổ chức có quan hệ với nhau trong các trường hợp sau đây:
a) Cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ, chồng, con, con nuôi, anh, chị em ruột của
cá nhân;
b) Tổ chức mà trong đó có cá nhân là nhân viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc,
chủ sở hữu trên mười phần trăm số cổ phiếu lưu hành có quyền biểu quyết;
c) Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc,
Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác của tổ chức
đó;
d) Người mà trong mối quan hệ với người khác trực tiếp, gián tiếp kiểm soát
hoặc bị kiểm soát bởi người đó hoặc cùng với người đó chịu chung một sự kiểm
soát;
đ) Công ty
mẹ, công ty con;
e) Quan hệ
hợp đồng trong đó một người là đại diện cho người kia.
|